Bố Mẹ Chồng Tặng Cho Tài Sản Thì Khi Ly Hôn Có Được Chia Không?

Bố Mẹ Chồng Tặng Cho Tài Sản Thì Khi Ly Hôn Có Được Chia Không?

2026-01-15 60

Trong thực tế giải quyết ly hôn, nhiều người cho rằng tài sản do bố mẹ chồng cho đương nhiên là tài sản chung của vợ chồng, tuy nhiên quan điểm này không hoàn toàn chính xác theo quy định pháp luật. Việc xác định tài sản do bố mẹ chồng tặng cho là tài sản riêng hay tài sản chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ý chí của người tặng cho, thời điểm tặng cho, hình thức tặng cho và việc quản lý, sử dụng tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng An sẽ phân tích cụ thể từng trường hợp để giúp bạn đọc hiểu rõ quyền lợi của mình khi ly hôn.

I. BỐ MẸ CHỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN THÌ KHI LY HÔN CÓ ĐƯỢC CHIA KHÔNG?

Tài sản do bố mẹ chồng tặng không được mặc định là tài sản chung của vợ chồng. Tùy thuộc vào mục đích, thời điểm tặng cho và ý chí của người tặng mà tài sản này có thể là tài sản riêng của một bên hoặc tài sản chung của cả hai vợ chồng. 

1. Tài sản được bố mẹ chồng tặng cho riêng trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân

Nếu bộ mẹ chồng tặng tài sản riêng cho một trong hai vợ chồng tại thời điểm trước và trong thời kỳ hôn nhân, được thể hiện bằng văn bản như: Hợp đồng tặng cho, giấy tờ đứng tên sở hữu,... thì tài sản này được xác định là tài sản riêng của người được nhận và không bị phân chia khi ly hôn.

Lưu ý: Trường hợp vợ/chồng có đóng góp làm tăng giá trị tài sản riêng hoặc có phát sinh lợi tức từ tài sản riêng như: đầu tư, sửa chữa, xây dựng lại,... thì có quyền yêu cầu phân chia phần giá trí tăng thêm/lợi tức phát sinh tương ứng với mức đóng góp nhưng không phải chia toàn bộ tài sản riêng.

2. Tài sản được bố mẹ chồng tặng cho chung cho 2 vợ chồng trong thời ky hôn nhân

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Theo đó, nếu bố mẹ chồng tặng tặng tài sản cho cả vợ, chồng và có căn cứ thể hiện bằng văn bản như: Di chúc, Hợp đồng tặng cho,.. thì tài sản này được xác định là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Thông thường, tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng Tòa án có xem xét đến các yếu tố như: công sức đóng góp của mỗi bên, hoàn cảnh, nhu cầu của vợ/chồng và con cái hoặc các thỏa thuận khác giữa các bên.

3. Tài sản được bố mẹ tặng riêng trước hôn nhân nhưng trong thời kỳ hôn nhân đã nhập vào tài sản chung

Theo đó, mặc dù tài sản được bố, mẹ chồng tặng riêng tài sản cho vợ, chồng trước hôn nhân hưng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản riêng này đã được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng. Do đó, đây được xác định là tài sản chung của vợ, chồng.

Lưu ý: Việc chứng minh tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung tương đối phức tạp, đòi hỏi các bằng chứng hợp pháp về việc sở hữu chung, đầu tư chung hoặc thỏa thuận chung như:

  • Văn bản thể hiện việc đồng ý nhập tài sản riêng vào tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Hóa đơn, biên lai chi phí đầu tư, xây dựng, sửa chữa bằng nguồn tiền chung.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác cho thấy tài sản được sở hữu chung hoặc có sự đóng góp của cả hai vợ chồng.

II. DỊCH VỤ LY HÔN TẠI LUẬT HOÀNG AN

Luật Hoàng An sở hữu đội ngũ luật sư tư vấn về hôn nhân gia đình có kiến thức chuyên môn sâu rộng, giàu kinh nghiệm thực tiễn. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn, luật sư giải quyết ly hôn trọn gói, nhanh chóng trong mọi trường hợp, cụ thể:

1. Dịch vụ ly hôn thuận tình tại Luật Hoàng An

Thủ tục ly hôn thuận tình là trường hợp hai vợ chồng tự nguyện ly hôn, tự bàn bạc, thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung, quyền nuôi con, trợ cấp nuôi con… sau khi ly hôn. 

Trên thực tế, quy trình ly hôn thuận tình sẽ bao gồm nhiều bước tố tụng phức tạp và thường kéo dài khoảng 2 - 3 tháng mới hoàn thành. Điều này sẽ gây mất thời gian, công sức cho các cặp vợ chồng.

Để rút ngắn thời gian ly hôn, bạn có thể tham khảo dịch vụ ly hôn thuận tình tại Luật Hoàng An:

1. Chi phí dịch vụ ly hôn thuận tình trọn gói chỉ từ 8.000.000 đồng (đã bao gồm: án phí ly hôn thuận tình nộp cho nhà nước và phí dịch vụ tại Luật Hoàng An).

2. Thời gian bàn giao quyết định công nhận ly hôn thuận tình chỉ từ 7 ngày làm việc.

3. Thông tin khách hàng cần cung cấp: 

  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao chứng thực CCCD của cả vợ và chồng.
  • Trường hợp 2 vợ chồng có con chung cần bổ sung bản sao chứng thực Giấy khai sinh của các con.

2. Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Luật Hoàng An

Ly hôn đơn phương là trường hợp mà mong muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân chỉ được đưa ra từ phía vợ hoặc chồng. Thủ tục này thường sẽ phức tạp hơn rất nhiều so với ly hôn thuận tình. Đặc biệt, khi quá trình ly hôn phát sinh thêm mâu thuẫn về phân chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

Với mục đích giúp các cặp vợ chồng giải quyết thủ tục ly hôn một cách nhanh chóng, đảm bảo tốt các quyền và lợi ích hợp pháp, Luật Hoàng An hiện đang cung cấp dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói với thông tin tham khảo như sau:

a. Các trường hợp hỗ trợ:

  • Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.
  • Ly hôn đơn phương theo yêu cầu từ 1 phía.
  • Ly hôn đơn phương vắng mặt chồng hoặc vợ.
  • Ly hôn đơn phương có tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con… 

b. Thời gian triển khai và phí dịch vụ ly hôn đơn phương:

Tùy thuộc tính chất, mức độ phức tạp của từng trường hợp đơn phương ly hôn mà mức phí dịch vụ trọn gói cũng như thời gian hoàn thành dịch vụ sẽ khác nhau. Chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể và cung cấp thông tin dịch vụ chi tiết khi nhận đủ thông tin về trường hợp ly hôn của bạn. 

Liên hệ ngay Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ tư vấn luật ly hôn miễn phí và nhận báo giá chính xác. 

c. Thông tin khách hàng cần cung cấp:

1. Bản chính:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú của vợ và của chồng.

2. Bản sao công chứng:

  • Căn cước công dân/Căn cước của vợ, chồng.
  • Giấy khai sinh của con (nếu hai vợ chồng có con chung).
  • Giấy tờ có giá trị chứng minh quyền sở hữu đối với phần tài sản chung (trường hợp vợ và chồng có tài sản chung, có yêu cầu phân chia tài sản chung này khi ly hôn).

3. Tài liệu làm căn cứ ly hôn nếu có (có thể là tài liệu chứng minh chồng hoặc vợ đã ngoại tình, có hành vi bạo lực gia đình hoặc tài liệu chứng minh hành vi vi phạm nghĩa vụ khác của chồng hoặc của vợ).

3. Phạm vi công việc Luật Hoàng An thực hiện khi cung cấp dịch vụ ly hôn

Luật Hoàng An sẽ thực hiện khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục ly hôn:

  • Tư vấn luật ly hôn miễn phí, hỗ trợ khách hàng thu thập các tài liệu cần thiết.
  • Chịu trách nhiệm soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ ly hôn và các tài liệu chứng cứ kèm theo tới Tòa án và làm việc với Tòa án, cơ quan nhà nước.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án.
  • Nhận quyết định/bản án ly hôn và giao tận tay cho khách hàng. 

III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Bố mẹ chồng cho đất đứng tên chồng thì vợ có được chia khi ly hôn không?

Trả lời: Không phải mọi trường hợp đều được chia. Nếu có căn cứ chứng minh bố mẹ chồng tặng cho riêng chồng (thể hiện rõ trong hợp đồng tặng cho, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên riêng), thì đây là tài sản riêng của chồng và không bị chia khi ly hôn. Tuy nhiên, nếu vợ có đóng góp làm tăng giá trị tài sản thì có quyền yêu cầu chia phần giá trị tăng thêm tương ứng.

2. Bố mẹ chồng nói cho chung nhưng giấy tờ chỉ đứng tên chồng thì xử lý thế nào?

Trả lời: Trong trường hợp này, ý chí tặng cho chung cần được chứng minh bằng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp như: hợp đồng tặng cho, lời khai của người tặng, chứng cứ về việc sử dụng, quản lý tài sản chung. Nếu không chứng minh được, Tòa án có thể xác định đây là tài sản riêng của chồng.

3. Khi có tranh chấp, ai là người phải chứng minh tài sản là tài sản riêng?

Trả lời: Theo nguyên tắc chung, người cho rằng tài sản là tài sản riêng phải có nghĩa vụ chứng minh. Nếu không chứng minh được thì tài sản đó có thể bị Tòa án xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi