Sử Dụng Nhãn Hiệu Không Xin Phép Có Bị Xử Phạt Không? Quy Định Mới Nhất

Sử Dụng Nhãn Hiệu Không Xin Phép Có Bị Xử Phạt Không? Quy Định Mới Nhất

2026-04-18 5

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện mà còn là tài sản trí tuệ có giá trị lớn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cá nhân, tổ chức vẫn vô tình hoặc cố ý sử dụng nhãn hiệu của người khác mà không xin phép, dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Việc sử dụng nhãn hiệu không xin phép không chỉ có thể bị xử phạt hành chính mà còn kéo theo trách nhiệm dân sự, thậm chí là hình sự trong những trường hợp nghiêm trọng. Trong bài viết này, Luật Hoàng An sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hành vi sử dụng nhãn hiệu không xin phép, các chế tài xử lý và hướng dẫn cách xử lý khi quyền nhãn hiệu bị xâm phạm.

I. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU KHÔNG XIN PHÉP 

1. Sử dụng nhãn hiệu không xin phép là gì?

Hành vi sử dụng nhãn hiệu không xin phép bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi đáp ứng 02 yếu tố sau:

  • Nhãn hiệu đó đã được bảo hộ hợp lệ tại Việt Nam.
  • Người sử dụng không có văn bản chấp thuận từ chủ sở hữu nhãn hiệu.

Lưu ý: Phạm vi bảo hộ được xác định theo nhóm hàng hóa/dịch vụ và lãnh thổ đăng ký.

2. Các hành vi sử dụng nhãn hiệu không xin phép được coi là vi phạm 

Các hành vi sau đây được coi là vi phạm:

  • Gắn dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đang được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh.
  • Lưu thông, chào bán, quảng cáo hàng hóa mang nhãn hiệu xâm phạm.
  •  Nhập khẩu hàng hóa gắn nhãn hiệu xâm phạm vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Sử dụng dấu hiệu tương tự trên website, ấn phẩm, tài liệu phục vụ hoạt động kinh doanh cùng lĩnh vực với nhãn hiệu đã đăng ký.

3. Các hành vi sử dụng nhãn hiệu không xin phép không được coi là vi phạm

Các hành vi sau đây không được coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

  • Sử dụng mang tính mô tả thông thường, không nhằm phân biệt nguồn gốc thương mại.
  • Sử dụng cho mục đích phi thương mại, nghiên cứu hoặc giảng dạy.
  • Sử dụng hàng hóa đã được chính chủ nhãn hiệu đưa ra lưu thông hợp pháp tại thị trường Việt Nam, tức nguyên tắc cạn quyền.

II. CHẾ TÀI XỬ LÝ KHI SỬ DỤNG NHÃN HIỆU KHÔNG XIN PHÉP

1. Xử phạt vi phạm hành chính

Hành vi buôn bán, chào hàng, vận chuyển, kể cả quá cảnh, tàng trữ, trưng bày để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu sẽ bị xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 3.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên 500.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, cơ quan chức năng có thể áp dụng hình phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa mang nhãn hiệu xâm phạm và buộc loại bỏ yếu tố vi phạm ra khỏi hàng hóa vi, bao bì.

2. Trách nhiệm dân sự

Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh, bao gồm tổn hất doanh thu, chi phí ngăn chặn vi phạm và thiệt hại về uy tín thương hiệu. Mức bồi thường có thể lên đến 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được thiệt hại thực tế, hoặc cao hơn nếu thiệt hại được chứng minh cụ thể. 

3. Trách nhiệm hình sự

Trường hợp vi phạm có tổ chức, quy mô lớn hoặc tái phạm, hành vi có thể bị xử lý hình sự theo Điều 226, Bộ luật Hình sự 2025, sửa đổi bổ sung 2017 với mức phạt tù lên đến 3 năm đối với cá nhân và phạt tiền lên đến 3.000.000.000 đồng đối với pháp nhân thương mại. 

III. NHÃN HIỆU BỊ XÂM PHẠM CẦN PHẢI LÀM GÌ?

Trường hợp nhãn hiệu bị xâm phạm, chủ nhãn hiệu cần phải thực hiện những biện pháp sau:

  • Gửi thông báo yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm trực tiếp đến bên vi phạm kèm bằng chứng về quyền sở hữu.
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính, gồm Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Quản lý thị trường hoặc Hải quan tùy tính chất vụ việc.
  • Khởi kiện dân sự tại tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn vi phạm tiếp diễn trong thời gian chờ giải quyết vụ kiện.

Lưu ý: Để xử lý vi phạm hiệu quả, cần chuẩn bị đầy đủ những nhóm tài liệu sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu còn hiệu lực.
  • Mẫu vật hoặc hình ảnh hàng hóa.
  • Tài liệu vi phạm, chứng cứ về thiệt hại thực tế nếu có.
  • Văn bản giám định của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ.

IV. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI LUẬT HOÀNG AN

1. Tổng chi phí dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu độc quyền 

Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ bao gồm 2 hạng mục là:

Lưu ý: Lệ phí và phí nộp Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phụ thuộc vào số nhóm hàng hóa, dịch vụ mà Khách hàng đăng ký bảo hộ. Khách hàng đăng ký càng nhiều nhóm hoặc đăng ký nhiều hàng hóa, dịch vụ trong 1 nhóm thì lệ phí và phí nộp Cục SHTT sẽ càng cao.

2. Phạm vi công việc của Luật Hoàng An

Khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền, Luật Hoàng An sẽ đại diện khách hàng thực hiện các công việc sau:

a. Tư vấn và tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp hồ sơ:

  • Tư vấn cho doanh nghiệp về quy định, quy trình đăng ký bảo hộ từ bước tra cứu nhãn hiệu, đánh giá khả năng được cấp văn bằng đến nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ cấp văn bằng.
  • Dựa vào thông tin nhãn hiệu doanh nghiệp cung cấp, Luật Hoàng An sẽ tiến hành tra cứu sơ bộ, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu.
  • Tư vấn cho doanh nghiệp điều chỉnh nhãn hiệu nếu phát hiện rủi ro, từ đó tăng khả năng đăng ký bảo hộ thành công.
  • Tiến hành tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Phân nhóm và tư vấn đăng ký bảo hộ các nhóm ngành liên quan để thương hiệu, nhãn hiệu của doanh nghiệp được bảo hộ toàn diện.

b. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

  • Chuẩn bị hồ sơ cần thiết và gửi khách hàng ký hồ sơ theo yêu cầu.
  • Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

c. Nhận kết quả từ Cục Sở hữu trí tuệ:

  • Bám sát toàn bộ quá trình Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu (thời gian Cục thẩm định thường sẽ từ 16 - 24 tháng).
  • Nhận và đại diện doanh nghiệp phản hồi các công văn, ý kiến của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Thông báo, cập nhật cho doanh nghiệp về các thông tin liên quan tới đơn.
  • Nhận quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu).
  • Thông báo doanh nghiệp nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.
  • Đại diện doanh nghiệp nhận văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Miễn phí bàn giao văn bằng tận nơi cho doanh nghiệp.

3. Thời gian hoàn thành thủ tục

Tổng thời gian để Luật Hoàng An hoàn thành thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là 03 ngày làm việc. Cụ thể:

Ngày thứ 1 Luật Hoàng An tư vấn và tra cứu nhãn hiệu của doanh nghiệp một cách chuyên sâu trên cơ sở dữ liệu của Cục SHTT.
Ngày thứ 2 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và trình ký tại địa chỉ mà doanh nghiệp cung cấp.
Ngày thứ 3 Luật Hoàng An đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục SHTT.
Luật Hoàng An sẽ thông tin và theo dõi tiến độ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng cho đến khi có quyết định của Cục SHTT

4. Thông tin khách hàng cần cung cấp

Để quy trình nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ được diễn ra nhanh chóng, khách hàng chỉ cần cung cấp cho Luật Hoàng An những thông tin đơn giản như sau:

  • Ảnh chụp giấy phép kinh doanh (đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp).
  • Ảnh chụp CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân).
  • File logo thương hiệu mà doanh nghiệp muốn đăng ký bảo hộ.

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

V. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Sử dụng nhãn hiệu tương tự có bị coi là vi phạm không?

Trả lời: Có thể. Nếu dấu hiệu sử dụng tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ thì vẫn bị coi là hành vi xâm phạm, ngay cả khi không trùng hoàn toàn.

2. Làm thế nào để biết nhãn hiệu đã được đăng ký hay chưa?

Trả lời: Có thể tra cứu thông tin nhãn hiệu thông qua cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. Việc tra cứu trước khi sử dụng giúp hạn chế rủi ro pháp lý.

3. Đã đăng ký tên công ty thì có cần đăng ký nhãn hiệu riêng không?

Trả lời: Bắt buộc nếu muốn bảo hộ thương hiệu. Đăng ký tên doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ là hai thủ tục hoàn toàn độc lập. Tên công ty được đăng ký không mang lại quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi