Thủ Tục Làm Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Thủ Tục Làm Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

2025-11-29 196

Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không cần xin visa nhiều lần. Tuy nhiên, quy định pháp luật về điều kiện và thủ tục cấp thẻ tạm trú khá phức tạp đối với người nước ngoài. Với kinh nghiệm nhiều năm hỗ trợ hàng nghìn khách hàng, Luật Hoàng An cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài trọn gói – nhanh chóng – chính xác và tiết kiệm nhất.

I. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH THẺ TẠM TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Thẻ tạm trú là gì?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định:

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Xem thêm: Trường hợp không cần xin giấy phép lao động

2. Các đối tượng được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

STT ĐỐI TƯỢNG KÝ HIỆU THỜI HẠN THẺ
1 Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. NG3 Tối đa 05 năm
2 Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. LV1 Tối đa 05 năm
3 Người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. LV2 Tối đa 05 năm
4 Người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. NN1 Tối đa 03 năm
5 Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. NN2 Tối đa 03 năm
6 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. ĐT1 Tối đa 10 năm
7 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. ĐT2 Tối đa 05 năm
8 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. ĐT3 Tối đa 03 năm
9 Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. LS Tối đa 05 năm
10 Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. PV1 Tối đa 02 năm
11 Người vào thực tập, học tập. DH Tối đa 05 năm
12 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. LĐ1 Tối đa 02 năm
13 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. LĐ2 Tối đa 02 năm
14 Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. TT Tối đa 03 năm

Lưu ý:

  • Thời hạn nêu trên là thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú. Thời hạn thẻ tạm trú còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như loại visa, giấy tờ mà người nước ngoài được cấp, thời hạn hộ chiếu.
  • Trường hợp hộ chiếu không còn đủ thời gian sử dụng 2 năm thì sẽ cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của hộ chiếu nhưng tối thiểu không dưới 1 năm.

3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam,người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu phải còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Trường hợp hộ chiếu còn hạn từ 13 tháng trở xuống, Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ chỉ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng.
  • Người nước ngoài phải nhập cảnh vào Việt Nam và hiện đang tạm trú tại Việt Nam
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.
  • Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Mục 2.
  • Người nước ngoài phải có các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật để chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú

II. HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

a. Trường hợp do công ty bảo lãnh

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai xin thẻ tạm trú (mẫu Na8).

2. Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu Na6).

3. Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú.

4. Hộ chiếu của người nước ngoài xin tạm trú tại Việt Nam.

5. 02 ảnh thẻ của người nước ngoài (kích thước 3 x 4cm).

6. Tờ khai xác nhận tạm trú online hoặc xác nhận tạm trú do công an xã/phường cấp.

7. Chuẩn bị một trong các loại giấy tờ đối với từng loại thẻ tạm trú:

  • Trường hợp xin cấp thẻ tạm trú diện lao động (LĐ 1, LĐ 2): Bản sao y chứng thực giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động.
  • Trương hợp xin cấp thẻ tạm trú diện đầu tư (ĐT 1, ĐT 2): Bản sao y chứng thực đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư và giấy tờ chứng minh việc góp vốn vào Việt Nam.
  • Trường hợp thăm thân cho vợ, chồng, con của người nước ngoài: Bản dịch thuật sang tiengs Việt và công chứng các giấy tờ sau: giấy khai sinh cho con, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với vợ chồng,...

b. Trường hợp do công dân Việt Nam bảo lãnh

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu Na7, Na8.

2. Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú.

3. 02 ảnh 2 x 3cm.

4. Bản sao y công chứng hoặc bản dịch vông chứng các tài liệu chứng minh mối quan hệ thân nhân như: giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn,...

2. Trình tự, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

a. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người xin cấp thẻ tạm trú chuẩn bị bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú như Luật Hoàng An đã chia sẻ.

b. Bước 2: Nộp hồ sơ

Người xin cấp thẻ tạm trú nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

TP. Hà Nội TP. Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh
44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội 7 Trần Quý Cáp, Đà Nẵng 254 Nguyễn Trãi, Quận 1, Hồ Chí Minh

Hoặc nộp trực tuyến tại cổng dịch vụ công Bộ Công an qua đường link: https://dichvucong.bocongan.gov.vn

c. Bước 3: Xem xét hồ sơ và trả kết quả

Trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu.

Nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

III. DỊCH VỤ LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT HOÀNG AN

1. Chi phí và thời gian làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Luật Hoàng An

Luật Hoàng An cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú, gia hạn, cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài đối với các loại thẻ tạm trú sau:

  • Thẻ tạm trú du học (ký hiệu: DH).
  • Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài (ký hiệu: LĐ1, LĐ2).
  • Thẻ tạm trú thăm thân nhân cho vợ, chồng, con là người nước ngoài (ký hiệu: TT).
  • Thẻ tạm cho nhà đầu tư nước ngoài (ký hiệu: ĐT1, ĐT2, ĐT3).

Tổng chi phí bạn cần thanh toán khi sử dụng dịch vụ thẻ tạm trú tại Luật Hoàng An chỉ từ 8.000.000 đồng, trong thời gian khoảng 10 -15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thông tin cần thiết từ khách hàng.

2. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp cho Luật Hoàng An

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị khi sử dung dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Luật Hoàng An rất đơn giản, bao gồm:

  • Giấy xác nhận tạm trú cho người nước ngoài của công an xã/phường.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài có thời hạn từ 13 tháng trở lên.
  • 2 ảnh màu, nền trắng của người nước ngoài, kích thước 4x6 cm (nếu gia hạn) hoặc 2x3 cm (nếu cấp mới).
  • Quyết định thành lập/đăng ký kinh doanh của tổ chức bảo lãnh.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác nhau. Hãy liên hệ với Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để nhận được thông tin tư vấn cụ thể, chính xác về hồ sơ cần cung cấp trong trường hợp của bạn.

3. Phạm vi công việc của Luật Hoàng An

Luật Hoàng An sẽ thay mặt khách hàng thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục làm thẻ tạm trú, xin cấp lại hoặc gian hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Soạn hồ sơ làm thẻ tạm trú theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp lệ và được xét duyệt nhanh chóng.
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, lệ phí tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Theo dõi hồ sơ, làm việc với cơ quan quản ký xuất nhập cảnh.
  • Nhận kết quả và bàn giao tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.

Xem thêm: Dịch vụ xin giấy phép lao động

IV. NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Thẻ tạm trú có giá trị trong bao lâu?

Trả lời: Thời hạn thẻ tạm trú phụ thuộc vào ký hiệu visa (LDD1, LDD2, DDT1,...) thông thường từ 01 -02 năm.

2. Có thể xin gia hạn thẻ tạm trú được không?

Trả lời: Có. Người nước ngoài được phép gia hạn thẻ tạm trú nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện.

3. Mất thẻ tạm trú có xin cấp lại được không?

Trả lời: Được. Cần chuẩn bị hồ sơ báo mất và các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan xuất nhập cảnh.

4. Làm thẻ tạm trú có cần xuất cảnh không?

Trả lời: Không cần, miễn là người nước ngoài vẫn cư trú hợp pháp và có visa phù hợp.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi