Án Phí Ly Hôn Bao Nhiêu? Ai Phải Chịu? Cập Nhật 2026

Án Phí Ly Hôn Bao Nhiêu? Ai Phải Chịu? Cập Nhật 2026

2026-10-27 39

Án phí ly hôn là bao nhiêu tiền? Ai là người phải nộp án phí khi ly hôn đơn phương hoặc thuận tình ly hôn? Đây là những vấn đề được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị thực hiện thủ tục ly hôn. Theo quy định hiện hành, mức án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng. Đối với ly hôn đơn phương, nguyên đơn thường phải chịu án phí; trong trường hợp thuận tình ly hôn, mỗi bên chịu 50% mức án phí nếu không có thỏa thuận khác. Nếu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản, án phí được xác định thêm căn cứ vào giá trị phần tài sản mỗi bên được chia. Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng An sẽ hướng dẫn chi tiết mức án phí ly hôn theo quy định pháp luật, cách tính án phí khi có tranh chấp tài sản, các chi phí tố tụng liên quan và những trường hợp được miễn, giảm án phí.

I. ÁN PHÍ LY HÔN LÀ BAO NHIÊU VÀ AI PHẢI CHỊU?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí, lệ phí Tòa án khi ly hôn được xác định tùy theo yêu cầu giải quyết của vợ chồng. Cụ thể, cần phân biệt giữa trường hợp ly hôn không có tranh chấp về tài sản và trường hợp có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung.

1. Mức án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản

Đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản, mức án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Khoản tiền này áp dụng đối với trường hợp ly hôn đơn phương khi không có yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản.

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, khoản tiền 300.000 đồng được xác định là lệ phí giải quyết việc dân sự, không phải án phí theo nghĩa kỹ thuật pháp lý. Tuy nhiên, mức thu cơ bản vẫn là 300.000 đồng.

2. Mức án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản

Nếu vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản chung, ngoài khoản án phí đối với quan hệ hôn nhân, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mình được chia.

Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định theo bảng sau:

GIÁ TRỊ TÀI SẢN TRANH CHẤP MỨC ÁN PHÍ
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản
Trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng

3. Ai phải chịu án phí khi ly hôn?

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nghĩa vụ chịu án phí được xác định tùy theo hình thức ly hôn và yêu cầu giải quyết của các bên.

  • Ly hôn đơn phương: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, kể cả khi Tòa án không chấp nhận yêu cầu. Nếu có tranh chấp tài sản, nghĩa vụ chịu án phí đối với phần tài sản được xác định theo quy định pháp luật. Anh/chị có thể tham khảo thêm bài viết Thủ tục ly hôn đơn phương.
  • Thuận tình ly hôn: Vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí. Nếu không có thỏa thuận khác, mỗi bên chịu 50% mức lệ phí giải quyết việc dân sự, tương ứng 150.000 đồng/người.
  • Ly hôn có tranh chấp tài sản: Mỗi bên phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản được chia theo quyết định của Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Lưu ý: Khi dự tính chi phí ly hôn, anh/chị cần phân biệt án phí, lệ phí Tòa án với các chi phí tố tụng khác, chẳng hạn chi phí định giá tài sản, thẩm định tại chỗ hoặc giám định nếu phát sinh. Đây là những khoản có thể làm tổng chi phí giải quyết ly hôn tăng lên.

II. KHI LY HÔN CÓ CHIA TÀI SẢN, CHI PHÍ TĂNG LÊN NHƯ THẾ NÀO?

Khi ly hôn có tranh chấp về tài sản chung, tổng chi phí giải quyết tại Tòa án có thể cao hơn đáng kể so với trường hợp chỉ yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân. Theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí đối với tranh chấp tài sản được xác định căn cứ vào giá trị phần tài sản mà mỗi bên được chia theo quyết định của Tòa án.

1. Ví dụ cách tính án phí khi chia tài sản chung

Giả sử vợ chồng có khối tài sản chung trị giá 2 tỷ đồng và Tòa án quyết định chia đôi, mỗi người được nhận tài sản trị giá 1 tỷ đồng.

Theo biểu mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, án phí đối với phần tài sản trị giá 1 tỷ đồng được tính như sau:

  • Phần án phí cố định: 36.000.000 đồng.
  • Phần vượt 800.000.000 đồng: 200.000.000 đồng × 3% = 6.000.000 đồng.
  • Tổng án phí đối với phần tài sản được chia: 42.000.000 đồng/người.

Như vậy, mỗi bên phải chịu 42 triệu đồng án phí đối với phần tài sản được chia. Khoản án phí này được xác định riêng với án phí đối với yêu cầu ly hôn theo quy định áp dụng cho vụ án.

2. Các khoản chi phí khác cần dự trù khi ly hôn có tranh chấp tài sản

Ngoài án phí, người thực hiện thủ tục ly hôn cần lưu ý một số khoản chi phí có thể phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc:

  • Tạm ứng án phí: Đối với vụ án có tranh chấp tài sản, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được xác định theo quy định về tạm ứng án phí, căn cứ vào giá trị tài sản có tranh chấp và thông báo của Tòa án. Người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng trong thời hạn luật định. Đối với vụ án ly hôn đơn phương, thời hạn nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án thông thường là 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp có quy định khác.
  • Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Khoản chi phí này có thể phát sinh khi Tòa án cần xác minh thực tế đối với nhà đất, công trình hoặc tài sản khác. Việc xác định người chịu chi phí được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và tính chất yêu cầu tố tụng cụ thể.
  • Chi phí định giá tài sản: Nếu cần xác định giá trị nhà đất, xe ô tô hoặc tài sản khác để giải quyết tranh chấp mà các bên không thống nhất được, Tòa án có thể tiến hành định giá theo quy định. Người có nghĩa vụ phải nộp tạm ứng chi phí định giá theo thông báo và quy định pháp luật.
  • Phí thuê luật sư: Đây là khoản chi phí dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư, không phải án phí hoặc lệ phí Tòa án. Mức phí phụ thuộc vào tính chất vụ việc, khối lượng công việc và phạm vi dịch vụ được cung cấp.

3. Những sai sót thường gặp khi dự tính chi phí ly hôn

Khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn, anh/chị nên tránh các sai sót sau:

  • Cho rằng người có lỗi dẫn đến ly hôn đương nhiên phải chịu toàn bộ án phí, trong khi nghĩa vụ chịu án phí được xác định theo quy định tố tụng và yêu cầu cụ thể của vụ án.
  • Chỉ dự trù 300.000 đồng mà không tính đến án phí có giá ngạch khi tranh chấp tài sản.
  • Không chuẩn bị khoản tạm ứng chi phí định giá hoặc thẩm định tại chỗ khi vụ việc có yêu cầu tương ứng.
  • Không nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không nộp biên lai cho Tòa án đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng, dẫn đến nguy cơ hồ sơ bị xử lý theo quy định tố tụng.

Để hạn chế phát sinh chi phí và thời gian giải quyết, vợ chồng nên chủ động thỏa thuận về việc phân chia tài sản nếu có thể. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, việc xác định đúng yêu cầu khởi kiện, giá trị tài sản và các khoản chi phí liên quan sẽ giúp anh/chị chuẩn bị tài chính phù hợp hơn.

III. CÁCH GIẢM CHI PHÍ LY HÔN VÀ XỬ LÝ KHI KHÓ KHĂN TÀI CHÍNH

1. Thỏa thuận trước về tài sản, con chung và nghĩa vụ chịu chi phí

Một trong những cách giúp hạn chế chi phí và rút ngắn thời gian giải quyết ly hôn là vợ chồng chủ động thỏa thuận về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương án phân chia tài sản chung.

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, mức lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Tuy nhiên, nếu các bên có yêu cầu giải quyết những vấn đề tài sản theo thủ tục tố tụng tương ứng, nghĩa vụ chịu án phí hoặc lệ phí cần được xác định theo yêu cầu cụ thể và quy định pháp luật áp dụng; không nên mặc nhiên cho rằng cứ thỏa thuận được tài sản thì luôn chỉ phải nộp 300.000 đồng.

Anh/chị có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Hoàng An về Thủ tục ly hôn thuận tình và Khi ly hôn có bắt buộc phải hòa giải không?.

2. Đề nghị miễn hoặc giảm án phí, lệ phí Tòa án

Trong trường hợp khó khăn tài chính hoặc thuộc đối tượng được pháp luật ưu tiên, anh/chị có thể xem xét đề nghị miễn hoặc giảm án phí, lệ phí Tòa án theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

  • Trường hợp được miễn: Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và lệ phí Tòa án. Việc miễn được áp dụng khi người đề nghị thuộc đúng đối tượng, điều kiện được quy định, chẳng hạn một số trường hợp người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
  • Trường hợp được giảm: Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí, lệ phí Tòa án có thể được xem xét giảm 50% mức phải nộp nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

Người đề nghị cần chuẩn bị đơn đề nghị miễn, giảm và tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được hưởng chính sách này theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc miễn hoặc giảm không tự động được áp dụng chỉ vì người nộp đơn có thu nhập thấp hoặc đang gặp khó khăn tài chính; Tòa án sẽ xem xét căn cứ hồ sơ và điều kiện pháp luật.

3. Dự trù chi phí trước khi nộp đơn ly hôn

Trước khi nộp hồ sơ, anh/chị nên rà soát các vấn đề có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí giải quyết vụ việc:

  • Xác định yêu cầu khởi kiện: Làm rõ yêu cầu ly hôn, quyền nuôi con, cấp dưỡng và việc phân chia tài sản để xác định đúng nghĩa vụ án phí, lệ phí.
  • Kiểm kê tài sản chung: Lập danh sách nhà đất, tiền gửi, xe và các tài sản có giá trị khác; xác định sơ bộ giá trị tài sản và phần tài sản mỗi bên yêu cầu được chia.
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Hợp đồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sao kê ngân hàng và chứng từ liên quan giúp quá trình xác minh tài sản thuận lợi hơn.
  • Dự trù chi phí tố tụng phát sinh: Ngoài án phí, lệ phí, cần tính đến chi phí định giá, xem xét và thẩm định tại chỗ nếu vụ việc có phát sinh các hoạt động này.
  • Tham khảo ý kiến luật sư khi cần thiết: Với vụ việc có nhiều tài sản, khoản nợ chung hoặc tranh chấp về quyền sở hữu, việc rà soát hồ sơ từ đầu có thể giúp hạn chế sai sót và phát sinh không cần thiết.

Việc dự trù chi phí ngay từ đầu giúp anh/chị chủ động hơn về tài chính, đồng thời lựa chọn phương án giải quyết phù hợp với tình trạng hôn nhân, con chung và tài sản của gia đình.

Chi phí ly hôn phụ thuộc chủ yếu vào việc hai bên có tranh chấp tài sản hay không. Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, anh/chị vui lòng để lại câu hỏi ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi