Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động

Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động

2025-11-28 209

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam làm việc và sinh sống. Tuy nhiên, để hợp pháp hóa việc làm và cư trú tại Việt Nam, họ cần có Giấy phép lao động. Vậy Giấy phép lao động là gì?  Ai cần xin loại giấy tờ này? Thủ tục cấp phép ra sao? Trong bài viết này, Luật Hoàng An sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giấy phép lao động.

I. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

1. Giấy phép lao động là gì?

Hiện nay, không có văn bản pháp luật nào quy định về khái niệm giấy phép lao động. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản rằng giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

2. Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Người nước ngoài khi muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Đồng thời, giấy phép lao động cũng là yếu tố quan trọng để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú. Theo đó, các điều kiện để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

  • Từ 18 tuổi trở lên và đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Có giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
  • Được sự bảo lãnh từ công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Có giấy xác nhận không tiền án tiền sự hoặc phiếu lý lịch tư pháp.
  • Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc.
  • Có hợp đồng lao động với thời hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.

3. Trường hợp miễn xin giấy phép lao động

Theo Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ một số trường hợp không cần xin giấy phép lao động được quy định rõ tại Điều 154 Bộ Luật lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

  • Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Người nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  • Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Xem thêm: Quy định mới về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

II. HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được quy định tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP bao gồm:

1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Hộ chiếu còn hạn.

4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp, không được quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến nộp hồ sơ.

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 x 6cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc:

  • Trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp: Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc đã được tuyển dụng trước đó 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
  • Trường hợp thực hiện hợp đồng, thỏa thuận hình tế/tham gia gói thầu, dự tại Việt Nam: Văn bản cử người lao động và hợp đồng, thỏa thuận ký kết.
  • Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam với nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 24 tháng.
  • Trường hợp chào bán dịch vụ: Văn bản nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài.
  • Trường hợp điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sang Việt Nam làm việc: Văn bản cử người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc.
  • Trường hợp chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty TNHH có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ: Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.

7. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

2. Trình tự, thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

a. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động theo chia sẻ của Luật Hoàng An.

b. Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Trong thời hạn 60 ngày nhưng không không ít hơn 10 ngày tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

c. Bước 3: Xem xét, giải quyết hồ sơ

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
  • Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấu phép lao động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

III. MỨC XỬ PHẠT KHI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

  • Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định
  • Không gửi hợp đồng lao động bản gốc hoặc bản sao có chứng thực đã ký kết sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (tối đa không quá 75.000.000 đồng)

Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

  • Không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện được miễn giấy phép lao động theo quy định.
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận thuộc diện được miễn giấy phép lao động đã hết hạn.
  • Hình phạt bổ sung: Người lao động nước ngoài sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc bị trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

IV. DỊCH VỤ XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TẠI LUẬT HOÀNG AN

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài khá phức tạp, tốn nhiều thời gian bởi đòi hỏi người sử dụng lao động phải chuẩn bị khá nhiều giấy tờ. Để không mất công sức, thời gian tìm hiểu thủ tục, bạn có thể tham khảo dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài trên toàn quốc của Luật Hoàng An với thông tin tham khảo.

1. Các gói dịch vụ làm giấy phép lao động mà Luật Hoàng An cung cấp

Bao gồm:

2. Chi phí làm giấy phép lao động tại Luật Hoàng An

Phí dịch vụ xin cấp mới/gia hạn/cấp lại giấy phép lao động trọn gói tại Luật Hoàng An chỉ từ 6.000.000 đồng. Báo giá này bao gồm:

  • Lệ phí cấp giấy phép lao động tại Sở Nội vụ.
  • Phí dịch vụ xin giấy phép lao động của Luật Hoàng An.
  • Phí công chứng, dịch thuật các giấy tờ cần thiết.

3. Thời gian xử lý giấy phép lao động tại Luật Hoàng An

Luật Hoàng An hoàn tất thủ tục làm giấy phép lao động cho người nước ngoài trong vòng 20 – 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, giấy tờ từ doanh nghiệp. 

4. Giấy tờ khách hàng cần cung cấp cho Luật Hoàng An

Khi sử dụng dịch vụ làm work permit cho người ngoài của Luật Hoàng An, khách hàng chỉ cần cung cấp các giấy tờ đơn giản, gồm:

  • Lý lịch tư pháp.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • 02 ảnh màu 4x6cm, nền trắng.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao công chứng).
  • Bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc. 
  • Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với người nước ngoài.

Xem thêm: Thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài

V. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?

Trả lời: Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

2. Tài liệu phải hợp pháp hoá lãnh sự?

Trả lời: Các tài liệu do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cấp/ban hành mà người lao động nước ngoài nộp trong hồ sơ để nghị cấp giấy phép lao động phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Các đơn vị được sử dụng người nước ngoài?

Trả lời: Mọi công ty, doanh nghiệp, tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều được phép sử dụng người lao động nước ngoài. Đơn vị sử dụng người lao động nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi