Nhãn hàng hóa là một trong những nội dung quan trọng mà tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh hàng hóa cần đặc biệt lưu ý trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Việc ghi nhãn không chỉ giúp người tiêu dùng nhận biết các thông tin cơ bản về sản phẩm mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật. Vậy nhãn hàng hóa là gì? Hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải ghi những nội dung nào? Hàng nhập khẩu có bắt buộc phải có nhãn tiếng Việt không? Hàng xuất khẩu được ghi nhãn như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng An sẽ tổng hợp những nội dung cần phải có trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật.
I. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA
1. Nhãn hàng hóa là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
2. Ghi nhãn hàng hóa là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, ghi nhãn hàng hóa là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
II. NỘI DUNG PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA
1. Hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam
Căn cứ khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hóa của hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- Tên hàng hóa.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.
- Xuất xứ hàng hóa.
- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
2. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 và khoản 3 Điều 47 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, nhãn gốc của hàng hóa cần phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt:
a. Tên hàng hóa.
b. Xuất xứ hàng hóa:
- Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa, thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
- Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ ghi theo quy định tại TCVN 7217-1.
c. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Trường hợp chưa thể hiện đầy đủ trên nhãn gốc thì được thể hiện trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc chứng từ của lô hàng.
d. Trường hợp hàng hóa có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhãn hàng hóa được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Xem thêm: Thủ tục tự công bố sản phẩm
III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Nhãn hàng hóa là gì?
Trả lời: Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được thể hiện, gắn hoặc đính trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc các phương thức khác theo quy định pháp luật.
2. Ghi nhãn hàng hóa là gì?
Trả lời: Ghi nhãn hàng hóa là việc thể hiện những nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn để người tiêu dùng nhận biết, lựa chọn và sử dụng hàng hóa; đồng thời giúp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp thông tin và giúp cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
3. Hàng hóa lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải ghi những nội dung gì?
Trả lời: Theo quy định hiện hành, nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam về cơ bản phải thể hiện:
- Tên hàng hóa.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa.
- Xuất xứ hàng hóa.
- Các nội dung bắt buộc khác tùy theo tính chất, nhóm hàng hóa và quy định pháp luật chuyên ngành.
4. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có bắt buộc phải có nhãn tiếng Việt không?
Trả lời: Có. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam. Nội dung trên nhãn bổ sung bằng tiếng Việt phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật.
5. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện những nội dung gì?
Trả lời: Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện các thông tin cơ bản như tên hàng hóa, xuất xứ hàng hóa và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Một số trường hợp thông tin có thể được thể hiện trong tài liệu kèm theo hoặc chứng từ của lô hàng theo quy định.
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.






Bình luận: