Thủ Tục Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư

Thủ Tục Chấm Dứt Dự Án Đầu Tư

2026-02-11 7

Trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư, vì nhiều lý do khác nhau như thay đổi chiến lược kinh doanh, khó khăn về tài chính, không còn phù hợp với định hướng phát triển hoặc do yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục chấm dứt dự án đầu tư. Chấm dứt dự án đầu tư là một thủ tục pháp lý quan trọng, không chỉ ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư mà còn liên quan trực tiếp đến các vấn đề về đất đai, lao động, thuế và nghĩa vụ tài chính khác. Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng An hướng dẫn chi tiết thủ tục chấm dứt dự án đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành.

I. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Căn cứ Điều 48 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư gồm có:

1. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quyết định của nhà đầu tư

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp.
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư do hết thời hạn hoạt động

Mỗi dự án đàu tư thường được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với thời hạn hoạt động cụ thể Khi thời hạn này kết thúc mà nhà đầu tư không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được cơ quan nhà nước chấp thuận, dự án sẽ tự động chấm dứt.

3. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

  • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2020 mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động.
  • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d  khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020.
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Xem thêm: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

II. HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ DO NHÀ ĐẦU TƯ QUYẾT ĐỊNH

1. Hồ sơ thông báo chấm dứt dự án đầu tư

Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư do nhà đầu tư quyết định chấm dứt bao gồm:

  • Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo Mẫu A.I.15 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
  • Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. 
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp vẫn hoạt động theo thông tin doanh nghiệp tại Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh).

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể được yêu cầu hoàn thành chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư tính đến thời điểm chấm dứt thực hiện dự án.

2. Trình tự, thủ tục chấm dứt dự án đầu tư

Khi quyết định chấm dứt dự án đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thực hiện theo các bước như sau:

a. Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để nhận mã hồ sơ[1] và đồng thời nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến Cơ quan đăng ký đầu tư.

b. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và gửi đến nhà đầu tư và thông báo cho các cơ quan đơn vị có liên quan được biết.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư

III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Chấm dứt dự án đầu tư có đồng nghĩa với việc giải thể doanh nghiệp không?

Trả lời: Không. Chấm dứt dự án đầu tư và giải thể doanh nghiệp là hai thủ tục pháp lý độc lập. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều dự án đầu tư thì việc chấm dứt một dự án không làm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư nước ngoài có được tự quyết định chấm dứt dự án đầu tư không?

Trả lời: Có. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư 2020, với điều kiện thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Sau khi chấm dứt dự án đầu tư, nhà đầu tư có phải thực hiện nghĩa vụ tài chính không?

Trả lời: Có. Trước và sau khi chấm dứt dự án đầu tư, nhà đầu tư vẫn phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh, bao gồm nhưng không giới hạn ở nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ đối với người lao động, nghĩa vụ về đất đai và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi