Thủ Tục Xin Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Được Miễn Giấy Phép Lao Động

Thủ Tục Xin Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Được Miễn Giấy Phép Lao Động

2026-02-28 4

Để cư trú hợp pháp, ổn định và lâu dài tại Việt Nam, thẻ tạm trú là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng bắt buộc phải có đối với nhiều đối tượng người nước ngoài. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cá nhân, doanh nghiệp còn lúng túng trong việc xác định điều kiện cấp thẻ tạm trú, trường hợp được miễn giấy phép lao động, cũng như hồ sơ, thủ tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây, Luật Hoàng An xin chia sẻ chi tiết các quy định liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

I. ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam,người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu phải còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Trường hợp hộ chiếu còn hạn từ 13 tháng trở xuống, Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ chỉ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng.
  • Người nước ngoài phải nhập cảnh vào Việt Nam và hiện đang tạm trú tại Việt Nam
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.
  • Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Mục 2.
  • Người nước ngoài phải có các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật để chứng minh thuộc đối tượng được cấp thẻ tạm trú

II. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

1. Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.

2. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

3. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

11. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: 

  • Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế; 
  • Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.

Xem thêm: Dịch vụ xin giấy phép lao động

III. HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

1. Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • 02 ảnh (2x3cm).
  • Bản gốc hộ chiếu.
  • Giấy chứng nhận hoặc xác nhận người nước ngoài thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động.
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú của cơ quan công an.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Văn bản giới thiệu về con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

a. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo chia sẻ của Luật Hoàng An.

b. Bước 2: Nộp hồ sơ

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài được nộp tại các cơ quan sau:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố.

c. Bước 3: Giải quyết hồ sơ và nhận kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, người nước ngoài sẽ được trả kết quả giải quyết thủ tục cấp thẻ tạm trú. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo để người nộp hồ sơ hoàn thiện theo yêu cầu.

IV. DỊCH VỤ XIN THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1. Chi phí và thời gian làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Luật Hoàng An

Luật Hoàng An cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú, gia hạn, cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài đối với các loại thẻ tạm trú sau:

  • Thẻ tạm trú du học (ký hiệu: DH).
  • Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài (ký hiệu: LĐ1, LĐ2).
  • Thẻ tạm trú thăm thân nhân cho vợ, chồng, con là người nước ngoài (ký hiệu: TT).
  • Thẻ tạm cho nhà đầu tư nước ngoài (ký hiệu: ĐT1, ĐT2, ĐT3).

Tổng chi phí bạn cần thanh toán khi sử dụng dịch vụ thẻ tạm trú tại Luật Hoàng An chỉ từ 8.000.000 đồng, trong thời gian khoảng 10 -15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ thông tin cần thiết từ khách hàng.

2. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp cho Luật Hoàng An

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị khi sử dung dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Luật Hoàng An rất đơn giản, bao gồm:

  • Giấy xác nhận tạm trú cho người nước ngoài của công an xã/phường.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài có thời hạn từ 13 tháng trở lên.
  • 2 ảnh màu, nền trắng của người nước ngoài, kích thước 4x6 cm (nếu gia hạn) hoặc 2x3 cm (nếu cấp mới).
  • Quyết định thành lập/đăng ký kinh doanh của tổ chức bảo lãnh.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn cần bổ sung thêm các loại giấy tờ khác nhau. Hãy liên hệ với Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để nhận được thông tin tư vấn cụ thể, chính xác về hồ sơ cần cung cấp trong trường hợp của bạn.

3. Phạm vi công việc của Luật Hoàng An

Luật Hoàng An sẽ thay mặt khách hàng thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục làm thẻ tạm trú, xin cấp lại hoặc gian hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  • Soạn hồ sơ làm thẻ tạm trú theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp lệ và được xét duyệt nhanh chóng.
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, lệ phí tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Theo dõi hồ sơ, làm việc với cơ quan quản ký xuất nhập cảnh.
  • Nhận kết quả và bàn giao tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

V. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Người nước ngoài được miễn giấy phép lao động có bắt buộc phải xin thẻ tạm trú không?

Trả lời: Có. Việc được miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc được miễn thủ tục cư trú. Nếu người nước ngoài có nhu cầu cư trú dài hạn tại Việt Nam, vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo đúng quy định.

2. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Trả lời: Thời hạn thẻ tạm trú phụ thuộc vào:

  • Loại đối tượng được cấp thẻ;

  • Thời hạn hộ chiếu (tối đa không vượt quá thời hạn hộ chiếu);

  • Thời hạn xác nhận miễn giấy phép lao động.

Thông thường, thẻ tạm trú được cấp từ 01 năm đến tối đa 02 năm, tùy từng trường hợp cụ thể.

3. Bao lâu thì có kết quả cấp thẻ tạm trú?

Trả lời: Theo quy định, thời gian giải quyết hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên thực tế, thời gian có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc xác minh.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Hoàng An theo hotline 0398.597.144 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bình luận:

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng để lại thông tin dưới đây cho chúng tôi

Đăng ký email để nhanh chóng nhận được những thông tin pháp lý mới nhất từ chúng tôi